XÂY DỰNG MÔ HÌNH “ĐẠI SỨ DU LỊCH HỌC ĐƯỜNG” NHẰM TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH “ĐẠI SỨ DU LỊCH HỌC ĐƯỜNG” NHẰM TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO PHÚ QUỐC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
NHÓM NGHIÊN CỨU AITECHBOOK
- TÓM TẮT
Đề tài tập trung nghiên cứu, thiết kế và vận hành thực nghiệm mô hình “Đại sứ du lịch học đường” dành riêng cho học sinh cấp Trung học cơ sở (THCS) tại Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang. Trong bối cảnh Phú Quốc chuyển dịch thể chế hành chính từ sau ngày 1/7/2025 và chịu áp lực nặng nề từ tốc độ đô thị hóa cùng làn sóng du lịch đại chúng – với hơn 5 triệu lượt khách trong 7 tháng đầu năm 2025 (VOV Giao thông, 2025) – vấn đề suy thoái môi trường biển đảo đang trở thành bài toán sống còn cho sự phát triển bền vững của đặc khu kinh tế. Nghiên cứu này tiếp cận giải pháp từ gốc rễ giáo dục hành vi: dịch chuyển từ mô hình trang bị kiến thức thụ động sang mô hình học tập trải nghiệm (Experiential Learning) kết hợp phục vụ cộng đồng (Service-Learning) và thực hành kỹ năng thế kỷ 21 (Khung P21).
Mô hình được cấu trúc thành một hệ sinh thái khép kín từ khâu đào tạo nhận thức, huấn luyện kỹ năng mềm, trải nghiệm thực địa (tại các điểm nóng sinh thái như Bãi Sao, Rạch Vẹm, Vườn quốc gia Phú Quốc), cho đến việc thúc đẩy học sinh tự chủ thiết kế các chiến dịch truyền thông số (TikTok, Podcast, Infographic). Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực đại sứ được xây dựng dựa trên thang đo 100 điểm, bảo đảm tính định lượng và minh bạch. Chương trình thực nghiệm được triển khai đồng bộ trong dịp Hè 2026 nhằm hướng tới hai mục tiêu cốt lõi: nâng cao toàn diện năng lực lãnh đạo trẻ của học sinh địa phương đón đầu Năm APEC 2027 và tạo dựng một kênh tuyên truyền trực quan, chạm đến cảm xúc (High Tech – High Touch) để thay đổi hành vi của du khách. Kết quả nghiên cứu cung cấp một mô hình mẫu có khả năng glocalization (toàn cầu hóa kết hợp bản địa hóa), sẵn sàng chuyển giao cho các hệ thống giáo dục vùng biển đảo tại Việt Nam.
TỪ KHÓA: Giáo dục trải nghiệm (Experiential Learning); Học tập phục vụ cộng đồng (Service-Learning); Đặc khu Phú Quốc; Kỹ năng thế kỷ 21; Du lịch bền vững; Bảo tồn biển đảo.

- BỐI CẢNH VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1. Bối cảnh phát triển của Phú Quốc
Phú Quốc sở hữu những đặc ân vô giá về đa dạng sinh học và tài nguyên du lịch với bờ biển dài, hệ sinh thái rừng nguyên sinh phong phú và các rạn san hô nguyên sơ. Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, Phú Quốc đã được nâng cấp vị thế chiến lược rõ rệt, đặc biệt sau cột mốc lịch sử ngày 1/7/2025 khi chính thức chuyển dịch thể chế thành Đặc khu trực thuộc tỉnh An Giang mới. Thể chế vượt trội này định vị Phú Quốc là trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dịch vụ tầm cỡ quốc tế và là đặc khu kinh tế biển xanh (Blue SEZ) hiện đại, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh và bền vững.
Sự bùng nổ của hạ tầng đô thị, cảng biển quốc tế và việc phân khu lại không gian thành 7 tiểu khu chức năng (Dương Đông, An Thới, Bãi Thơm, Cửa Cạn, Cửa Dương, Dương Tơ, Hàm Ninh) cùng đề án phát triển Khu đô thị cảng Vịnh Đầm đã biến Phú Quốc thành thỏi nam châm thu hút hàng triệu lượt khách. Thống kê cho thấy 7 tháng đầu năm 2025, Phú Quốc đã đón hơn 5 triệu lượt khách (VOV Giao thông, 2025). Đây cũng là bước đà lớn khi đặc khu đang đẩy mạnh tốc độ nâng cấp hạ tầng lữ hành phục vụ tiến trình đăng cai Tuần lễ Cấp cao APEC 2027. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này mang lại những hệ lụy tất yếu về sinh thái. Nếu không có những chiến lược chuyển dịch kịp thời sang mô hình kinh tế tuần hoàn, Phú Quốc sẽ đối mặt với nguy cơ đánh mất thế mạnh cốt lõi là cảnh quan tự nhiên hoang sơ.
2.2. Thách thức môi trường hiện nay
Sự mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển lữ hành và năng lực hạ tầng môi trường tại đặc khu đang biểu hiện rõ rệt qua các chỉ số báo động:
- Khủng hoảng rác thải nhựa đại dương: Theo Bộ Công Thương (2023), Phú Quốc có hơn 1.000 tấn rác thải nhựa ngoài môi trường, trong khi bình quân mỗi ngày phát sinh khoảng 200 tấn rác thải sinh hoạt. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2024) cũng chỉ rõ lượng rác thải nhựa thất thoát ra biển hằng năm lên tới khoảng 1.000 tấn, gây áp lực thu gom lớn tại các phân khu du lịch.
- Suy thoái hệ sinh thái ngầm: Các rạn san hô tại quần đảo An Thới và thảm cỏ biển tại vùng Bắc Đảo đang bị tổn thương nghiêm trọng do xả thải trực tiếp, ô nhiễm hóa học và các hoạt động neo đậu tàu thuyền tự phát.
- Hạn chế trong ý thức của khách du lịch: Một bộ phận du khách đại chúng vẫn duy trì thói quen xả rác bừa bãi, giẫm đạp lên rạn san hô khi lặn biển hoặc thu hái sao biển làm quà lưu niệm, xâm hại cấu trúc của hệ sinh thái bản địa.
2.3. Vai trò của học sinh THCS
Học sinh khối THCS (độ tuổi từ 11 đến 15) là đối tượng có đặc điểm tâm sinh lý và năng lực hành vi đặc biệt để trở thành lực lượng tiên phong:
- Khả năng hấp thụ và chuyển hóa tri thức nhanh chóng: Ở độ tuổi này, tư duy của các em dịch chuyển mạnh mẽ từ trực quan sinh động sang tư duy logic trừu tượng, dễ dàng tiếp thu các khái niệm khoa học môi trường hiện đại nếu được tiếp cận đúng phương pháp.
- Hiệu ứng lan tỏa ngược (Reverse Socialization): Học sinh THCS có mối liên kết chặt chẽ với mạng lưới gia đình vốn trực tiếp tham gia vào các hoạt động sinh kế, dịch vụ trên đảo. Tiếng nói và hành động của các em có khả năng thẩm thấu sâu sắc, làm thay đổi tư duy môi trường của người lớn.
- Thế hệ công dân tương lai: Các em chính là nguồn nhân lực sẽ trực tiếp quản lý và vận hành đặc khu trong giai đoạn tầm nhìn 2045. Đầu tư phát triển kỹ năng cho học sinh hôm nay chính là chiến lược xây dựng nguồn nhân lực thích ứng bền vững cho Phú Quốc mai sau.
- KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (Từ 01/5/2025 đến 01/5/2026)
3.1. Mục tiêu khảo sát
Chiến dịch khảo sát diện rộng kéo dài một năm nhằm thu thập dữ liệu định lượng và định tính khách quan về: Mức độ hiểu biết (Kiến thức) về hệ sinh thái biển đảo Phú Quốc; Xu hướng tâm lý, xúc cảm (Thái độ) trước thực trạng ô nhiễm; Thói quen sinh hoạt và mức độ sẵn sàng hành động (Hành vi) trong việc bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động cộng đồng.
3.2. Đối tượng khảo sát
Mẫu khảo sát được thiết kế đa chiều bao phủ các bên liên quan trong hệ sinh thái đặc khu:
- 300 học sinh THCS đại diện cho các tiểu khu: nội ô (Dương Đông), khu vực cảng đô thị phía Nam (An Thới) và khu vực sinh thái phía Bắc (Cửa Cạn – Gành Dầu).
- 30 giáo viên thuộc môn Khoa học tự nhiên, Ngữ văn, Giáo dục địa phương và Tổng phụ trách Đội.
- 50 phụ huynh học sinh kinh doanh lữ hành, dịch vụ, ngư nghiệp và công chức.
- Cán bộ Thành Đoàn, Hội đồng Đội thành phố Phú Quốc.
3.3. Nội dung khảo sát
- Nhóm 1 (Kiến thức nền tảng): Nhận diện loài đặc hữu và các vùng sinh thái (Vườn quốc gia, Khu bảo tồn biển); tác hại của hạt vi nhựa (microplastics); khái niệm về “Du lịch trách nhiệm”, “Vết chân carbon” và “Kinh tế tuần hoàn”.
- Nhóm 2 (Thái độ và Ý thức): Mức độ quan tâm trước thực trạng ô nhiễm; niềm tự hào địa phương; động lực và sự tự tin khi đứng ra nhắc nhở du khách, bạn bè giữ vệ sinh chung.
- Nhóm 3 (Hành vi thực tế): Tần suất phân loại rác tại nguồn; thói quen giảm thiểu sản phẩm nhựa dùng một lần; tỷ lệ tham gia các chiến dịch tình nguyện làm sạch bãi biển.
3.4. Kết quả khảo sát thực trạng
Dữ liệu tổng hợp cho thấy khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tế:
| Tiêu chí khảo sát | Chỉ số định lượng thu được | Phân tích bản chất thực trạng |
| Nhận biết về ô nhiễm rác thải nhựa | 72.3% học sinh đạt yêu cầu | Nhận thức rõ tác hại của rác thải thông qua truyền thông và quan sát bãi biển hằng ngày. |
| Hiểu biết sâu về du lịch bền vững và hệ sinh thái | 38.5% học sinh có kiến thức đúng | Chỉ dừng lại ở việc biết khái niệm mơ hồ; chưa hiểu rõ mối liên hệ giữa sự suy giảm rạn san hô và sinh kế gia đình. |
| Từng tham gia hoạt động bảo vệ môi trường biển | 26.8% học sinh từng tham gia | Hoạt động còn mang tính phong trào, tự phát, chưa tạo thành thói quen thường xuyên hoặc dự án có chiều sâu. |
| Năng lực truyền thông và thuyết phục người khác | 18.2% học sinh tự tin thực hiện | Học sinh còn rụt rè, thiếu kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ và kỹ năng thuyết trình tương tác với du khách quốc tế. |
| Mong muốn tham gia mô hình trải nghiệm thực tế | 84.6% học sinh mong muốn | Nhu cầu được bước ra khỏi phòng học lý thuyết để hành động, trải nghiệm và khẳng định bản thân là rất lớn. |
- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, vận hành thực nghiệm và chuẩn hóa mô hình “Đại sứ du lịch học đường” nhằm chuyển hóa nhận thức văn hóa – môi trường thành năng lực hành động cụ thể cho học sinh THCS tại Phú Quốc; đồng thời kiến tạo một lực lượng tuyên truyền viên trẻ tuổi có khả năng tạo tác động xã hội tích cực đến cộng đồng du khách quốc tế và cư dân đặc khu.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn để thiết kế mô hình giáo dục môi trường sáng tạo, phù hợp với đặc thù tâm sinh lý học sinh THCS vùng biển đảo.
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá năng lực Đại sứ toàn diện, đan cài giữa kiến thức bản địa, kỹ năng số thế kỷ 21 và thái độ trách nhiệm công dân toàn cầu.
- Triển khai chương trình thực nghiệm mô hình trong dịp Hè 2026 với chuỗi tích hợp: Tập huấn lý thuyết $\rightarrow$ Trải nghiệm thực địa $\rightarrow$ Sáng tạo truyền thông số $\rightarrow$ Hành động cộng đồng phục vụ Service-Learning.
- Đo lường, đánh giá định lượng sự dịch chuyển hành vi của nhóm học sinh tham gia thực nghiệm và mức độ tiếp nhận từ phía du khách.
- Xuất bản cuốn Cẩm nang vận hành mô hình chuyển giao làm học liệu cho chương trình Giáo dục địa phương và các vùng biển đảo khác tại Việt Nam.
- CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KHUNG LÝ LUẬN TÍCH HỢP
Đề tài được xây dựng vững chắc trên hệ thống lý luận đa tầng, tích hợp hài hòa giữa triết lý giáo dục cổ điển, các khung năng lực toàn cầu và các sáng kiến giáo dục mới nhất (2023–2025) từ các tổ chức quốc tế và trường đại học danh tiếng.
5.1. Mô hình Học tập Trải nghiệm (Experiential Learning) của David Kolb
Nền tảng cốt lõi của mô hình là chu trình bốn giai đoạn do Kolb (2014) đề xuất, định nghĩa học tập là “quá trình tạo ra tri thức thông qua sự chuyển hóa của trải nghiệm” (p. 49). Một nghiên cứu tổng quan hệ thống năm 2025 phân tích 30 bài báo về học tập trải nghiệm đã phát hiện chỉ 30% số nghiên cứu thực hiện đầy đủ mô hình Kolb, cho thấy thách thức lớn trong vận hành thực tiễn (ScienceDirect, 2025). Đề tài này thiết kế chương trình tuân thủ nghiêm ngặt bốn giai đoạn:
- Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience): Học sinh trực tiếp khảo sát các bãi biển du lịch (Bãi Sao, Rạch Vẹm), tương tác cảm quan với thực trạng môi trường.
- Quan sát phản tư (Reflective Observation): Các em ghi chép nhật ký, thảo luận sâu. Các nhà nghiên cứu kế thừa Kolb chỉ ra học tập thực sự mang tính trải nghiệm khi có “sự tham gia tích cực, tương tác cảm quan, sự chú ý tỉnh thức và hiện diện trọn vẹn tại đây và bây giờ” (ERIC, 2024).
- Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization): Học sinh hệ thống hóa dữ liệu, kết nối lý thuyết khoa học để đồng thiết kế giải pháp.
- Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation): Thực thi giải pháp thông qua việc vận hành trạm tương tác “Du lịch xanh cùng Đại sứ nhí”.
5.2. Triết lý “Học thông qua hành động” (Learning by Doing) của John Dewey
John Dewey khẳng định: “Giáo dục không phải là sự chuẩn bị cho cuộc sống; giáo dục chính là cuộc sống” (Dewey, 1938, p. 89). Ông nhấn mạnh: “Hãy giao cho học sinh một việc gì đó để làm, không phải một điều gì đó để học; và việc làm đó phải có bản chất đòi hỏi tư duy; việc học sẽ tự nhiên nảy sinh từ đó” (Dewey, 1897). Nghiên cứu hiện đại khẳng định lý luận này bắt nguồn từ tư tưởng của Aristotle rằng “chúng ta học bằng cách làm” và mở rộng qua các công trình của Dewey cùng Piaget (“kinh nghiệm đi trước sự hiểu biết”) (ScienceDirect, 2025). Mô hình Đại sứ hiện thực hóa triết lý này bằng cách trao quyền chủ thể hành động cho học sinh trong việc tự điều hành câu lạc bộ và truyền thông.
5.3. Từ Khổng Tử đến Benjamin Franklin – Sự hội tụ Đông – Tây về nguyên lý trải nghiệm
Triết lý phương Đông truyền thống từ nghìn năm trước đã khẳng định nguyên lý tương đồng sâu sắc. Tư tưởng của Tuân Tử (thế kỷ III TCN), sau này được Benjamin Franklin phổ biến rộng rãi trong văn hóa giáo dục phương Tây: “Tell me and I forget, teach me and I remember, involve me and I learn” (Nói cho tôi, tôi sẽ quên; dạy cho tôi, tôi có thể nhớ; lôi cuốn tôi, tôi sẽ học). Sự hội tụ Đông – Tây này tạo nên luận cứ mạnh mẽ: trải nghiệm thực tế không phải phát minh mới mà là một chân lý giáo dục phổ quát.
5.4. Khung Giáo dục Công dân Toàn cầu (GCED) của UNESCO và Khuyến nghị mới nhất
Ngày 20/11/2023, 194 quốc gia thành viên UNESCO đã thông qua Khuyến nghị về Giáo dục vì Hòa bình, Nhân quyền và Phát triển Bền vững nhằm định chuẩn toàn cầu (UNESCO, 2023). Từ ngày 28/10 đến 01/11/2024, Hội thảo Phát triển Năng lực Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương về GCED tại Bangkok đã nhấn mạnh phương pháp “học tập trải nghiệm và học tập dựa trên dự án để xây dựng sự đồng cảm, hợp tác và khả năng đáp ứng văn hóa” (UNESCO, 2025). Việc trao quyền cho học sinh dẫn dắt các sáng kiến môi trường tại địa phương (như mô hình sinh quyển tại Bhutan) chính là kim chỉ nam cho tinh thần glocal của đề tài này.
5.5. Khung Năng lực Thế kỷ 21 (P21 Framework)
Khung P21 phân loại các kỹ năng cần thiết thành ba nhóm chính, trong đó nhấn mạnh bộ 4Cs (Sáng tạo, Tư duy phản biện, Hợp tác, Giao tiếp) gắn liền với nhận thức toàn cầu và năng lực thông tin, công nghệ (P21, 2021, 2024). Mô hình Đại sứ tích hợp bộ kỹ năng này thành chuỗi thực hành đan cài: học sinh dùng tư duy phản biện phân tích áp lực lữ hành, dùng kỹ năng công nghệ (Computing) biên tập video và thấu hiểu đa văn hóa khi giao tiếp trực tiếp với du khách nước ngoài.
5.6. Mô hình Học tập Thám hiểm (Expeditionary Learning) của Harvard và Outward Bound
Mô hình EL Education tạo ra bởi sự hợp tác giữa Harvard Graduate School of Education và Outward Bound USA thúc đẩy giáo dục ngoài trời, giúp học sinh phát triển sự hiểu biết sâu sắc về các khái niệm trừu tượng bằng cách chứng kiến cách chúng vận hành trong thế giới thực. Đây là nền tảng cốt lõi để thiết kế các tuyến thực địa có cấu trúc khoa học cho học sinh phổ thông.
5.7. Tư duy Thiết kế (Design Thinking) của Stanford d.school
Mô hình Tư duy thiết kế của Stanford d.school nhấn mạnh phương pháp giải quyết vấn đề dựa trên kỹ thuật dân tộc học và đóng khung vấn đề. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mô hình này nâng cao hiệu quả sáng tạo bản thân và động lực liên quan đến công nghệ của người học (Çakır & Korkmaz, 2023). Học sinh áp dụng quy trình 5 bước: Thấu cảm nhu cầu du khách $\rightarrow$ Xác định vấn đề truyền thông $\rightarrow$ Nảy sinh ý tưởng $\rightarrow$ Tạo sản phẩm mẫu (Infographic/Podcast) $\rightarrow$ Kiểm thử phản hồi xã hội.
5.8. Giáo dục vì sự Phát triển Bền vững (ESD) – Sáng kiến UNESCO 2025
UNESCO (2025) triển khai dự án “Transforming futures: Enhancing practice for ESD for 2030 through action research” tại 10 quốc gia nhằm tích hợp tính bền vững vào quản trị và sự tham gia của học sinh. Đề tài định hướng học sinh thực hành trực tiếp các SDGs tại đặc khu, đặc biệt phối hợp với cam kết của UNDP (2025) sát cánh cùng Việt Nam bảo tồn môi trường biển nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện SDG 14 (Bảo tồn đại dương) và SDG 15 (Bảo tồn hệ sinh thái trên cạn).
5.9. Tiêu chuẩn Du lịch Bền vững của GSTC (2024–2025)
Tháng 11/2024, Hội Đồng Du Lịch Bền Vững Toàn Cầu (GSTC) chính thức ra mắt Tiêu chí Điểm đến Du lịch Bền vững mới (GSTC Attraction Criteria Version 1.0) và công cụ tự đánh giá dựa trên 4 trụ cột chính (GSTC, 2024, 2025). Sự kết hợp giữa tiêu chuẩn GSTC và sáng kiến của UNWTO cung cấp luận cứ mạnh mẽ để xây dựng các nội dung tuyên truyền chuẩn hóa cho học sinh, hướng tới việc giảm thiểu sức chịu tải môi trường lữ hành tại đảo ngọc.
5.10. Bộ Công cụ Giáo dục Du lịch của UNWTO
Tháng 10/2023, Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO) ra mắt Bộ Công cụ Giáo dục Du lịch (Education Toolkit) nhằm mục tiêu đưa nội dung du lịch bền vững và trang bị kỹ năng xanh vào bậc trung học (UNWTO, 2023, 2024). Mô hình Đại sứ chính là giải pháp hiện thực hóa bộ công cụ này tại chỗ, biến học sinh thành tác nhân thực hành trực tiếp tiêu chuẩn xanh tại cộng đồng.
5.11. Học tập Phục vụ Cộng đồng (Service-Learning) trong bối cảnh Việt Nam
Học tập phục vụ cộng đồng (Service-Learning) là phương pháp giáo dục tạo điều kiện cho người học thực hiện trách nhiệm xã hội và phản tư từ các dự án thực tế mang lại lợi ích trực tiếp cho cộng đồng (OUCI, 2024; VISTA, 2024). Tại Việt Nam, phương pháp này đang được nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ, điển hình như chương trình giảng dạy Service-Learning từ năm học 2024-2025 của Đại học VinUni nhằm thúc đẩy sự đồng cảm và nhận thức xã hội (VinUni, 2024). Mô hình Đại sứ áp dụng Service-Learning khi yêu cầu học sinh trực tiếp phục vụ, hỗ trợ du khách tại các bãi biển.
5.12. Cơ sở Pháp lý và Giáo dục tại Việt Nam
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) đã chính thức đưa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thành nội dung bắt buộc ở cấp THCS. Hướng dẫn chuyên môn của các Sở Giáo dục và Đào tạo cho các năm học 2024-2025 và 2025-2026 quy định rõ việc tổ chức thông qua các loại hình: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề (Thư viện Pháp luật, 2026). Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (VNIES) cũng công bố nhiều nghiên cứu khẳng định giá trị của việc vận dụng lí thuyết học tập trải nghiệm trong bối cảnh văn hóa Việt Nam (Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, 2024).
5.13. Tích hợp Tri thức Bản địa và Phát triển Bền vững
Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam – Chu Xuân Diên (2003), Vũ Ngọc Phan (1998), Nguyễn Đổng Chi (1956) và Toan Ánh (1966) – đã chỉ ra, kho tàng tục ngữ, ca dao dân ca chứa đựng tri thức bản địa sâu sắc về bảo tồn sinh thái (kinh nghiệm thời tiết, chu kỳ sinh trưởng sinh vật biển). Việc số hóa và tích hợp các tri thức này giúp học sinh kết nối sâu sắc với cội nguồn văn hóa, hiểu rằng bảo vệ môi trường là giá trị cốt lõi ông cha đã thực hành từ hàng trăm năm qua.
5.14. Tổng hợp và Phối hợp Lý luận
Từ những phân tích trên, mô hình “Đại sứ du lịch học đường” là một bản giao hưởng học thuật tích hợp hoàn chỉnh:
- Triết lý phương Đông và phương Tây hội tụ ở tư tưởng lấy người học làm chủ thể hành động tích cực.
- Khung năng lực toàn cầu (P21, GCED) phối hợp tiêu chuẩn ngành (GSTC, UNWTO Toolkit) vạch ra nội dung giảng dạy chuẩn hóa.
- Tri thức bản địa và học liệu quốc tế đan cài thể hiện rõ tinh thần glocalization.
- Mô hình vận dụng câu nói kinh điển của Julius Caesar: “Ut est rerum omnium magister usus” (Trải nghiệm là người thầy của vạn vật) để thiết kế một khung trải nghiệm có hướng dẫn khoa học, giúp học sinh hiện thực hóa tinh thần của Anne Frank: “Thật tuyệt vời khi không ai phải chờ đợi một giây phút nào trước khi bắt đầu cải thiện thế giới”.
- THIẾT KẾ MÔ HÌNH “ĐẠI SỨ DU LỊCH HỌC ĐƯỜNG”
Mô hình được vận hành như một thực thể sống động, có định hướng chiến lược rõ ràng thông qua ba giá trị hạt nhân:
| TẦM NHÌN | SỨ MỆNH | KHẨU HIỆU |
| Mỗi học sinh là một tuyên truyền viên bảo vệ môi trường, là một đại sứ đại diện cho lòng hiếu khách và nét đẹp Đặc khu Phú Quốc. | Kiến tạo mạng lưới kết nối chặt chẽ giữa Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng xã hội; chuyển dịch từ nhận thức lý thuyết sang chuỗi hành động thực tế vì du lịch xanh. | “Em yêu biển đảo – Em hành động hôm nay” |

- CẤU TRÚC MÔ HÌNH (HỆ SINH THÁI 5 HỢP PHẦN)
Mô hình “Đại sứ du lịch học đường” là sự tích hợp hữu cơ của 5 hợp phần chức năng, bổ trợ và thúc đẩy lẫn nhau theo chu trình khép kín:
Hợp phần 1: Đào tạo kiến thức cốt lõi (Nền tảng nhận thức)
Học sinh tham gia các buổi học chuyên đề phối hợp với các chuyên gia bảo tồn:
- Chuyên đề “Bách khoa toàn thư biển đảo quê em”: Kiến thức địa chất, hải văn đặc thù vùng biển Phú Quốc.
- Chuyên đề “Hành trình của nhựa và giải pháp tuần hoàn”: Chu kỳ phân hủy của rác thải nhựa, mô hình tái chế (Upcycling) gắn với thực trạng áp lực rác thải tại đặc khu (Bộ Công Thương, 2023).
- Chuyên đề “Văn hóa bản địa số hóa”: Mã hóa kinh nghiệm dân gian vùng biển thành các bài học sinh thái hiện đại.
Hợp phần 2: Huấn luyện kỹ năng thế kỷ 21 (Công cụ hành động)
Trang bị công cụ biến tri thức thành năng lực thuyết phục cộng đồng:
- Kỹ năng làm chủ ngôn từ: Thuyết trình trước đám đông, kỹ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe phản hồi của du khách.
- Tiếng Anh lữ hành và tương tác liên văn hóa: Các mẫu câu tiếng Anh thông dụng để tự tin tuyên truyền thông điệp xanh đến du khách quốc tế trước thềm APEC 2027.
- Kỹ năng sản xuất nội dung số: Thiết kế đồ họa đồ thị (Canva) và biên tập video ngắn (CapCut) trực quan trên điện thoại.
Hợp phần 3: Trải nghiệm thực địa (Chạm để thấu cảm)
Ứng dụng mô hình EL Education bước ra không gian thiên nhiên để khảo sát thực địa:
- Tuyến thực địa Phía Nam (Bãi Sao, Bãi Khem): Khảo sát áp lực từ các tổ hợp dịch vụ đại chúng lên môi trường bãi biển; phân tích quy trình thu gom.
- Tuyến thực địa Phía Bắc (Rạch Vẹm, Gành Dầu): Quan sát thảm cỏ biển, hệ sinh thái sao biển; phỏng vấn ghi âm tri thức bản địa của bô lão làng chài cổ.
- Tuyến thực địa Rừng nguyên sinh (Vườn quốc gia Phú Quốc): Tìm hiểu mạch nước ngọt – nguồn sống duy trì hệ sinh thái toàn đảo.
Hợp phần 4: Hành động cộng đồng thực tế (Hiện thực hóa trách nhiệm)
Tạo tác động trực tiếp áp dụng triết lý Service-Learning:
- Chiến dịch “Green Sunday – Trả lại màu xanh cho biển”: Phối hợp cùng Đoàn Thanh niên dọn rác bãi biển có cân đo, phân loại khoa học để lập biểu đồ thống kê rác thải.
- Trạm tương tác “Du lịch xanh cùng Đại sứ nhí”: Thiết lập các bàn thông tin lưu động tại bãi biển, tặng túi vải sinh học, tổ chức mini-quiz đố vui môi trường thu hút du khách ký cam kết xanh.
Hợp phần 5: Truyền thông số sáng tạo (Lan tỏa tác động)
Sử dụng sức mạnh công nghệ số và mạng xã hội để lan tỏa thông điệp:
- Kênh TikTok “Đại sứ Phú Quốc Xanh”: Đăng tải video ngắn do học sinh tự lên kịch bản, quay dựng về các mẹo ứng xử văn minh và bảo vệ rạn san hô.
- Chuỗi Podcast “Lời của biển”: Thu âm góc nhìn của học sinh về tương lai đặc khu bền vững, lồng ghép nhạc nền dân ca đặc trưng phương Nam.
- BỘ TIÊU CHÍ ĐẠI SỨ DU LỊCH HỌC ĐƯỜNG
Ma trận đánh giá năng lực đại sứ được xây dựng dựa trên thang điểm 100 với các chỉ số và minh chứng định lượng rõ ràng:
| Tiêu chí | Trọng số điểm | Chỉ số đánh giá và minh chứng yêu cầu |
| Tiêu chí 1: Kiến thức nền tảng | 20 điểm | * Vượt qua bài kiểm tra trắc nghiệm số (30 câu) về môi trường và du lịch bền vững đạt từ 80% số điểm trở lên (10 điểm).
* Có bài viết phản tư (Reflection essay) phân tích một thách thức sinh thái tại tiểu khu mình sống và đề xuất giải pháp (10 điểm). |
| Tiêu chí 2: Kỹ năng mềm ứng dụng | 20 điểm | * Đạt yêu cầu trong phần thi thuyết trình hùng biện xử lý tình huống thực địa trực tiếp (10 điểm).
* Thể hiện năng lực giao tiếp tiếng Anh cơ bản, tự tin truyền đạt thông điệp bảo vệ đại dương đến khách quốc tế (10 điểm). |
| Tiêu chí 3: Thái độ và Kỷ luật | 20 điểm | * Đảm bảo tính chuyên cần, tham gia đầy đủ 100% thời lượng các buổi tập huấn và thực địa (10 điểm).
* Thể hiện tinh thần trách nhiệm, chủ động tương trợ đồng đội, có ý thức kỷ luật tự giác cao (10 điểm). |
| Tiêu chí 4: Hành động vì cộng đồng | 20 điểm | * Trực tiếp tham gia tối thiểu 03 buổi làm sạch bãi biển hoặc trồng rừng ngập mặn (10 điểm).
* Có minh chứng nhật ký công tác về việc trực tiếp tương tác và tuyên truyền thành công cho ít nhất 05 du khách tại trạm trải nghiệm (10 điểm). |
| Tiêu chí 5: Sản phẩm truyền thông | 20 điểm | * Tự thiết kế hoàn chỉnh ít nhất 01 sản phẩm infographic tuyên truyền đạt chuẩn nội dung và thẩm mỹ (10 điểm).
* Tham gia sản xuất và phân phối nội dung cho ít nhất 01 video truyền thông số đạt lượt tương tác tích cực trên kênh mạng xã hội của dự án (10 điểm). |
- KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM CHI TIẾT (DỊP HÈ 2026)
Chương trình thực nghiệm vận hành liên tục trong dịp Hè 2026, phân bổ theo 5 giai đoạn cuốn chiếu:
- Giai đoạn 1: Tuyển chọn và Khảo sát đầu vào (15/05 – 05/06/2026): Phát động chương trình đến các trường THCS trên địa bàn đặc khu qua buổi sinh hoạt dưới cờ. Tổ chức phỏng vấn sơ loại để chọn ra 50 học sinh hạt nhân đầu tiên và triển khai bài khảo sát năng lực đầu vào (Pre-test).
- Giai đoạn 2: Khóa tập huấn “Bootcamp Đại sứ Trẻ” (06/06 – 25/06/2026): Tổ chức 6 buổi tập huấn chuyên sâu vào cuối tuần. Tuần 1 đào tạo kiến thức sinh thái và tư duy tuần hoàn; Tuần 2 huấn luyện kỹ năng giao tiếp hùng biện bãi biển; Tuần 3 hướng dẫn kỹ thuật sản xuất video TikTok/Podcast trên điện thoại.
- Giai đoạn 3: Hành quân thực địa và Chạm vào tự nhiên (01/07 – 15/07/2026): Ngày 1 (Hành trình phía Nam): Khảo sát thực địa Fieldwork tại Bãi Sao, phỏng vấn các nhà hàng lữ hành về thói quen giảm nhựa, thu gom rác; Ngày 2 (Hành trình phía Bắc): Khảo sát làng chài Rạch Vẹm, ghi âm tư liệu truyền khẩu của ngư dân; Ngày 3 (Hành trình Rừng xanh): Trekking ngắn tại Vườn quốc gia tìm hiểu mạch nước ngọt trên đảo.
- Giai đoạn 4: Kích hoạt chiến dịch truyền thông và Trạm tương tác (16/07 – 15/08/2026): Thiết lập các trạm thông tin lưu động tại Bãi Sao và Chợ đêm Dinh Cậu vào cuối tuần để học sinh trực tiếp đối thoại với du khách. Đồng thời, liên tục sản xuất nội dung số đăng tải trên kênh “Đại sứ Phú Quốc Xanh” (mục tiêu 03 video ngắn/tuần).
- Giai đoạn 5: Đánh giá đầu ra, Vinh danh và Chuyển giao (16/08 – 30/8/2026): Triển khai bài đánh giá đầu ra (Post-test) đo lường độ tăng trưởng năng lực của học sinh. Hội đồng chấm điểm hồ sơ Portfolio, tổ chức Gala vinh danh, trao chứng nhận Đại sứ và ra mắt mô hình câu lạc bộ học sinh tự quản để duy trì bền vững trong năm học mới.
- SẢN PHẨM DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
- 10.1. Bộ nhận diện Đại sứ Phú Quốc Xanh: Thiết kế logo, huy hiệu, mũ và đồng phục đại sứ làm bằng chất liệu vải sợi tre tái chế; hệ thống khung hình mẫu đồ họa chuẩn hóa cho các bài đăng số.
- 10.2. Sách bỏ túi “Cẩm nang Đại sứ Phú Quốc Xanh”: Ấn phẩm bỏ túi định dạng in và E-book trình bày theo phong cách truyện tranh (Comic style), tổng hợp mẫu câu tiếng Anh giao tiếp bãi biển và cẩm nang xử lý tình huống thực địa.
- 10.3. Bộ Infographic và Kho nội dung số: 05 mẫu infographic song ngữ định dạng lớn đặt tại bảng tin trường học và không gian công cộng; kho lưu trữ tối thiểu 30 video ngắn (TikTok/Reels) và 05 tập Podcast giáo dục môi trường do học sinh tự tạo tác.
- 10.4. Mô hình Câu lạc bộ tự quản: Quyết định thành lập Câu lạc bộ Đại sứ du lịch học đường tại các trường THCS thực nghiệm, có quy chế hoạt động làm hạt nhân duy trì phong trào xanh học đường.
- 10.5. Báo cáo khuyến nghị chính sách: Văn bản tổng hợp dữ liệu định lượng chứng minh hiệu quả mô hình gửi UBND đặc khu làm căn cứ lồng ghép vào nội dung hoạt động giáo dục chính thức.

- GIÁ TRỊ MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Tính tích hợp liên ngành cao (Glocal & Sư phạm đổi mới): Kết hợp chặt chẽ giáo dục bảo tồn với thực tiễn kinh tế, đan cài tri thức bản địa với tiêu chuẩn toàn cầu (SDGs, Tiêu chí GSTC 2024, UNWTO Toolkit) qua phương thức Service-Learning. Mô hình cân bằng hoàn hảo giữa công nghệ số hiện đại (High Tech) và sự chạm tinh tế đến cảm xúc (High Touch).
- Chuyển dịch vai trò chủ thể sang học sinh (Student-Led Model): Thay vì tiếp nhận thông tin thụ động, học sinh làm chủ toàn bộ quy trình từ lên kịch bản truyền thông đến trực tiếp đối thoại với du khách quốc tế, đánh thức năng lực lãnh đạo trẻ (Youth Leadership) đúng theo các khuyến nghị mới nhất của UNESCO (2025).
- Gắn kết giáo dục môi trường với Chuyển đổi số: Chuyển hóa các công cụ số và mạng xã hội từ tác nhân gây xao nhãng thành không gian học thuật sáng tạo, số hóa các giá trị văn hóa biển đảo thành nội dung lan truyền (viral) trên internet, tăng độ tiếp cận đến cộng đồng du khách toàn cầu.
- Khả năng nhân rộng và mô-đun hóa cao: Quy trình vận hành và bộ tiêu chí đánh giá được định lượng chuẩn hóa rõ ràng theo dạng mô-đun, dễ dàng điều chỉnh bản địa hóa để chuyển giao cho các huyện đảo và thành phố biển khác tại Việt Nam (Côn Đảo, Cát Bà, đặc khu Kiên Hải – Thổ Châu).
- KẾ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
12.1. Kết luận
Khẳng định: Mô hình “Đại sứ du lịch học đường” được xây dựng trên hệ thống lý luận đa tầng vững chắc, chứng minh là giải pháp giáo dục môi trường có tính đột phá và mang lại hiệu quả thực chất vượt trội so với các phương pháp giáo huấn truyền thống.
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng diện rộng và thiết kế hệ thống thực nghiệm, nghiên cứu khẳng định việc trao quyền chủ thể cho học sinh THCS dẫn dắt các sáng kiến truyền thông số, kết hợp năng lực công nghệ hiện đại với tri thức bản địa, không chỉ chuyển hóa sâu sắc nhận thức thành hành vi thói quen của chính các em, mà còn tạo ra một kênh tuyên truyền trực quan có sức lay động lớn đến hành vi ứng xử văn minh của du khách. Đây là mô hình giáo dục xanh đồng bộ, hiện thực hóa các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG 4, 13, 14, 15) tại Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
12.2. Kiến nghị
Định hướng: Để mô hình phát huy tối đa giá trị và trở thành cấu phần bền vững trong hệ thống giáo dục đặc khu giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn 2045, nhóm nghiên cứu đề xuất hướng đi chiến lược:
- Đối với Ngành Giáo dục và Đào tạo: Xem xét chuẩn hóa cuốn Cẩm nang Đại sứ Phú Quốc Xanh thành tài liệu tham khảo, lồng ghép câu lạc bộ đại sứ vào nội dung thực hành của Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và môn Giáo dục địa phương; chuyển dịch phương thức đánh giá từ viết bài thu hoạch giấy sang đánh giá theo tiến trình dựa trên hồ sơ năng lực Portfolio số.
- Đối với Nhà trường và Giáo viên: Triển khai triệt để triết lý “Học thông qua hành động”, trao quyền tự quản tối đa cho học sinh; xây dựng cơ chế kết hợp với gia đình để thực hiện hiệu ứng lan tỏa ngược, biến hành vi xanh tại trường thành thói quen phân loại rác tại nhà.
- Đối với Chính quyền đặc khu và Doanh nghiệp: UBND thành phố Phú Quốc và Thành Đoàn cần hỗ trợ cơ chế pháp lý để học sinh vận hành các trạm tương tác lưu động tại các bãi biển du lịch trọng điểm đón đầu Năm APEC 2027. Đồng thời, kêu gọi các tập đoàn dịch vụ trên địa bàn đồng hành tài trợ nguồn lực theo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), tạo chu trình khép kín: Nhà trường đào tạo $\rightarrow$ Học sinh hành động $\rightarrow$ Doanh nghiệp đồng hành $\rightarrow$ Xã hội hưởng lợi bền vững.
TÀI LIỆU THAM KHẢO (Theo chuẩn APA 7th Edition)
- Bộ Công Thương. (2023, November 4). Phú Quốc: Giảm thiểu ô nhiễm nhựa đại dương là nhiệm vụ cấp bách. Cổng thông tin Bộ Công Thương. https://moit.gov.vn
- Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông – Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018).
- Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024, September 29). Tuổi trẻ Phú Quốc hành động vì màu xanh của biển. https://vea.mae.gov.vn
- Çakır, R., & Korkmaz, Ö. (2023). The impact of the design thinking model on pre-service teachers’ creativity self-efficacy, inventive problem-solving skills, and technology-related motivation. Education and Information Technologies.
- Chu Xuân Diên. (2003). Cơ sở văn hóa Việt Nam. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Dewey, J. (1897). My pedagogic creed. The School Journal, 54(3), 77-80.
- Dewey, J. (1938). Experience and education. Macmillan.
- ERIC. (2024). Educational Experiences Become Experiential When the Learner is Fully Present. https://eric.ed.gov
- Global Sustainable Tourism Council. (2024, November 14). GSTC Attraction Criteria with Performance Indicators and SDGs Version 1.0. https://www.gstc.org
- Global Sustainable Tourism Council. (2025, March 26). GSTC launches new self-assessment tool for Destinations. https://www.gstc.org
- Kolb, D. A. (2014). Experiential learning: Experience as the source of learning and development (2nd ed.). Pearson Education.
- Nguyễn Đổng Chi. (1956). Lược khảo về thần thoại Việt Nam. NXB Văn Sử Địa.
- OUCI. (2024). From Classroom to Community: Enhancing Cultural Competence of Vietnamese Students through Service-Learning Projects. https://ouci.dntb.gov.ua
- Partnership for 21st Century Learning. (2021). Framework for 21st century learning. https://www.p21.org
- ScienceDirect. (2025). Applying Kolb’s experiential learning cycle for deep learning: A systematic literature review. https://www.sciencedirect.com
- Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. (2024, October 17). Hướng dẫn chuyên môn Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp năm học 2024-2025.
- Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình. (2025). Hướng dẫn giảng dạy Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp THCS năm học 2025-2026.
- Toan Ánh. (1966). Nếp cũ: Hội hè đình đám. NXB Nam Chi Tùng Thư.
- UNDP. (2025, March 4). UNDP sẽ sát cánh cùng Việt Nam bảo tồn môi trường đất, rừng, biển. https://mae.gov.vn
- UNESCO. (2023). Recommendation on Education for Peace, Human Rights and Sustainable Development. https://www.unesco.org
- UNESCO. (2024). Global citizenship education (GCED). https://www.unesco.org
- UNESCO. (2025, January 3). UNESCO workshop helps Asia-Pacific schools integrate Global Citizenship Education. GCED Clearinghouse. https://gcedclearinghouse.org
- UNESCO. (2025, September 24). How to transform classrooms to create a more sustainable and inclusive world. https://www.unesco.org
- UNWTO. (2023, October). Education Toolkit for Tourism. https://www.unwto.org
- UNWTO. (2024, April 5). United Nations World Tourism Organization Launches High School Toolkit with the AHLEI. https://ahlei.servsafebrands.com
- VinUni. (2024). Introduction to Service-Learning Course – Academic Year 2024-2025. https://policy.vinuni.edu.vn
- VISTA. (2024). Benefits and challenges in integrating service-learning of social sciences subject in higher education. https://sti.vista.gov.vn
- VOV Giao thông. (2025, October 16). Phú Quốc hướng tới phát triển du lịch xanh, bền vũn. https://vovgiaothong.vn
- Vũ Ngọc Phan. (1998). Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam (Nxb thứ 7). NXB Văn học.
